090 701 9379

Thời hạn sử dụng đất là gì? Quy định về thời hạn sử dụng đất

Đối với người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân

Thời hạn sử dụng đất là gì? Quy định về thời hạn sử dụng đất mới nhất như thế nào? Cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

Có những mảnh đất người dân sẽ được sử dụng ổn định trong thời gian lâu dài, tuy nhiên cũng có những mảnh đất bạn chỉ được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó người dân cần phải cân nhắc xem xét thời hạn sử dụng đất trước khi quyết định mua bán đất vườn tại Bảo Lộc.

Dưới đây chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai Bảo Lộc của Kover Group sẽ chia sẻ đến các bạn một số thông tin về quy định thời hạn sử dụng đất. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết!

Thời hạn sử dụng đất là gì?

Thời hạn sử dụng đất là gì?

Thời hạn sử dụng đất được hiểu đơn giản là khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để bạn sử dụng hoặc để ở,… nhằm mục đích phát triển kinh tế. 

Thời hạn sử dụng đất sẽ được Pháp luật quy định cụ thể để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Từ đó tạo điều kiện để cơ quan nhà nước dễ dàng kiểm soát, quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước.

Xem thêm:

Vậy đất có thời hạn sử dụng là gì?

Đất có thời hạn sử dụng là những mảnh đất mà người sử dụng chỉ có thể sở hữu và sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật khi nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho người dân. 

Trường hợp đền thời gian hết hạn sử dụng đất, phần diện tích đất có thời hạn này sẽ bị nhà nước thu hồi hoặc bạn có thể được gia hạn để sử dụng tiếp.

Quy định của pháp luật về thời hạn sử dụng đất

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 có 2 hình thức đất là Đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời. Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về các loại đất này.

Đất sử dụng ổn định lâu dài

Đất di tích lịch sử được sử dụng ổn định lâu dài
Đất di tích lịch sử được sử dụng ổn định lâu dài

Đất sử dụng ổn định lâu dài là loại đất mà nhà nước không giới hạn thời gian sử dụng đất. Nhờ đó người dân có thể yên tâm sử dụng, sinh sống và phát triển kinh tế.

Theo quy định tại Điều 125, Luật Đất Đai năm 2013, đất sử dụng ổn định lâu dài gồm các loại đất sau:

  • Đất ở do hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng
  • Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có nguồn gốc là rừng tự nhiên
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định tại điều 121 luật đất đai năm 2013.
  • Đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định vào mục đích thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất phi nông nghiệp mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính.
  • Đất sử dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh
  • Đất được sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (đền, chùa, miếu, nhà thờ,…).
  • Đất sử dụng cho các công trình giao thông, thủy lợi, đất ở khu di tích lịch sử – văn hóa, các danh lam thắng cảnh hoặc các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh.
  • Đất do các tổ chức kinh tế đang sử dụng có nguồn gốc từ chuyển nhượng đất ổn định lâu dài, đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp có thời hạn hoặc trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.

Đất sử dụng có thời hạn

Đất sử dụng có thời hạn là loại đất được quy định cụ thể về thời hạn sử dụng là 20 năm, 30 năm hoặc 50 năm tùy trường hợp.

Dưới đây là quy định cụ thể về thời hạn sử dụng với từng loại đất:

Đối với người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân

Đối với người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân
Đối với người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân
Thời hạn sử dụng đất 50 năm

Thời hạn sử dụng 50 năm được áp dụng với loại đất được giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp được quy định tại Khoản 1, 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

Thời hạn sử dụng đất này được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định giao đất cho người dân. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu hộ gia đình, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì sẽ được tiếp tục sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tối đa không quá 50 năm

Quy định này được áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Đất của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Thời hạn sử dụng đất sẽ được ghi rõ trong quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dựa trên xem xét về dự án đầu tư và đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân.
  • Đất mà Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam. Thời hạn sử dụng đất sẽ được xem xét dựa trên cơ sở là dự án đầu tư và được quy định cụ thể trong quyết định giao hoặc cho thuê đất.
  • Đất nông nghiệp mà Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được quy định trong hợp đồng thuê sử dụng đất nông nghiệp.

Đối với người sử dụng đất là tổ chức

Đối với người sử dụng đất là tổ chức
Đối với người sử dụng đất là tổ chức

Tùy thuộc vào dự án đầu tư sẽ có thời hạn sử dụng đất khác nhau, tuy nhiên tối đa không được quá 50 năm. Trường hợp này được áp dụng với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất với các tổ chức để:

  • Đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp.
  • Thực hiện các dự án đầu tư hoặc áp dụng đối với trường hợp các dự án có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

Thời hạn sử dụng không quá 70 năm

Thời hạn sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và không quá 70 năm đối với các trường hợp đất được nhà nước giao hoặc cho thuê với mục đích như sau:

  • Thực hiện dự án đầu tư lớn, khả năng thu hồi vốn chậm, cần nhiều thời gian để thu hồi vốn
  • Thực hiện dự án đầu tư và các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đất được dùng để xây dựng các công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp tự chủ tài chính hoặc các công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

Thời hạn sử dụng không quá 99 năm

Trường hợp này được áp dụng đối với đất cho thuê để xây dựng các công trình làm trụ sở làm việc của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao tại Việt Nam.

Thời hạn sử dụng không quá 05 năm

Thời hạn sử dụng đất không quá 05 năm đối với đất cho thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Ngoài ra đối với trường hợp đất được sử dụng vào nhiều mục đích, thời hạn sử dụng đất được quy định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất
  • Chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác: Thời hạn sử dụng đất sẽ được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đất trồng lúa nước, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối chuyển sang đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sẽ được xác định là đất sử dụng ổn định lâu dài.
  • Đất nông nghiệp chuyển sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn sử dụng của loại đất sau khi chuyển đổi
  • Đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc ngược lại. Loại đất sau chuyển đổi vẫn được xác định là đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.
  • Khi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất như đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. Bạn sẽ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn được giao, cho thuê.
Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Khi chủ thể sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao chuyển mục đích quyền sử dụng đất. Trường hợp này thời hạn sử dụng đất được xác định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trên cơ sở dự án đầu tư.

Trường hợp tổ chức chuyển đổi mục đích từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn và ngược lại thì xác định đất sau chuyển đổi là đất sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

Đối với loại đất có quy định thời hạn sử dụng: Thời gian sử dụng đất là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận quyền chuyển nhượng đất.

Đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài: Người nhận chuyển nhượng sẽ được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài.

Như vậy trên đây Kover Group đã chia sẻ với các bạn những thông tin về Thời hạn sử dụng đất là gì? và Quy định về thời hạn sử dụng đất. Nếu các bạn còn vấn đề gì thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Địa chỉ: 862 Trần Phú, Lộc Tiến, Bảo Lộc, Lâm Đồng
  • Hotline: 090 701 93 79
  • Email: nhathome2017@gmail.com
  • Website: https://kovergroup.com

So sánh